gtag('config', 'AW-11258748845');
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Thành ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Thành ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2022

Thành ngữ: Cẩn tắc vô ưu 有备无患

 Thành ngữ: Cẩn tắc vô ưu 有备无患 yǒu bèi wú huàn

1. Cẩn tắc vô ưu nghĩa là gì
Để tìm hiểu ý nghĩa của thành ngữ Cẩn tắc vô ưu 有备无患 yǒu bèi wú huàn chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa từng chữ cấu thành nên thành ngữ:
- 有 yǒu: 有 yǒu trong 具有 jùyǒu, có nghĩa là có, có sẵn.
- 备 bèi: 备 bèi trong 防备 fángbèi, có nghĩa là chuẩn bị, phòng bị.
- 无 wú: có nghĩa là không, không có.
- 患 huàn: 患 huàn trong 患难 huànnàn, có nghĩa là hoạn nạn, tai họa.
有备无患 yǒu bèi wú huàn có nghĩa là có sự phòng bị từ trước thì sẽ không lo gặp tai họa, hay nói cách khác là lo trước thì khỏi họa.


2. Cách vận dụng câu thành ngữ
• 只要平时做好节约水资源,有备无患,就不会受限水之苦。
Zhǐyào píngshí zuò hǎo jiéyuē shuǐ zīyuán, yǒubèiwúhuàn, jiù bù huì shòu xiàn shuǐ zhī kǔ.
Chỉ cần thường ngày thực hiện tốt việc tiết kiệm nguồn nước, có phòng bị trước thì sẽ không lo bị thiếu nước.
• 老师教我们养成有备无患的习惯,平时多多储蓄,以应付不时之需。
Lǎoshī jiào wǒmen yǎng chéng yǒubèiwúhuàn de xíguàn, píngshí duōduō chúxù, yǐ yìngfù bùshí zhī xū.
Thầy giáo dạy chúng tôi thói quen chuẩn bị trước mọi tình huống, thường ngày tiết kiệm một chút, đề phòng lúc cần
• 平时如战时巩固好国防,就能有备无患。
Píngshí rú zhàn shí gǒnggù hǎo guófáng, jiù néng yǒubèiwúhuàn.
Thời bình cũng như thời chiến đều phải củng cố quốc phòng, thì mới không phải lo khi tai họa ập đến.

Thứ Tư, 30 tháng 3, 2022

Tìm hiểu về Cầm kỳ thi họa

 Tìm hiểu về Cầm kỳ thi họa 琴棋书画 qín qí shū huà

1. Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ
Cầm kỳ thư họa 琴棋书画 qín qí shū huà
- 琴 qín: 琴 qín trong 弹琴 tán qín, có nghĩa là đàn, chơi đàn.
- 棋 qí : 棋 qí trong 围棋 wéi qí, có nghĩa là cờ, chơi cờ.
- 书 shū : 书 shū trong 书法 shū fǎ, có nghĩa là thư pháp, viết chữ.
- 画 huà : 画 huà trong 绘画 huì huà, có nghĩa là hội họa, vẽ tranh.
琴棋书画 qín qí shū huà chính là bốn thú vui tao nhã của người xưa, đó là: chơi đàn, đánh cờ, viết thư pháp và vẽ tranh. Bốn thú vui này được coi là kĩ năng tu thân mà các nhà trí thức xưa (bao gồm cả tiểu thư khuê các hay con gái nhà quyền quý) nhất định phải thành thạo, đồng thời người xưa cũng lấy những tiêu chí này để chứng tỏ sự dày công trau dồi văn hóa, nghệ thuật của một người.


2. Cách vận dụng câu thành ngữ
• 她们姐妹从小就聪明伶俐,琴棋书画,无所不通。
Tāmen jiěmèi cóngxiǎo jiù cōngmíng línglì, qín qí shū huà , wúsuǒ bù tōng.
Chị em cô ấy từ nhỏ đã thông minh lanh lợi, cầm kỳ thi họa, không gì không biết.
• 琴棋书画不会,洗衣做饭嫌累。 (周立波)
Qín qí shū huà bú huì, xǐ yī zuò fàn xián lèi. (Zhōu Lì Bó)
Cầm kỳ thi họa không biết, giặt đồ nấu ăn thì chê mệt. (Châu Lập Ba)😀

Thứ Hai, 28 tháng 3, 2022

Thành ngữ tiếng Trung: Khẩu thị tâm phi

 Thành ngữ tiếng Trung: Khẩu thị tâm phi 口是心非 Kǒu shì xīn fēi

Trong cuộc sống, có lẽ con người sợ nhất không phải là những người xấu mà là những người giả vờ tốt, miệng nói vậy mà không phải vậy. Trong tiếng Trung cũng có một câu thành ngữ để nói về những người miệng nói vậy mà không phải vậy, đó là Khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi. Vậy khẩu thị tâm phi là gì? Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thành ngữ Khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi.


1. Khẩu thị tâm phi là gì?
Để giải thích ý nghĩa thành ngữ Khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của từng chữ tiếng Trung cấu tạo nên câu
- Khẩu 口 kǒu: ý chỉ miệng hay có thể hiểu rộng hơn là lời nói phát ra từ miệng của ai đó.
- Thị 是 shì: có nghĩa là đúng, chính xác
- Tâm 心 xīn: ý chỉ tâm ý, thành ý hay con người thật, bản chất thật
- Phi 非 fēi: 非 là từ trái nghĩa với 是, có nghĩa là sai trái, không đúng
Khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi có nghĩa là miệng thì nói vậy nhưng tâm lại không phải vậy, ngoài miệng nói một đằng trong lòng lại nghĩ một nẻo. Lời và tâm hoàn toàn trái ngược. Thành ngữ khẩu thị tâm phi được dùng với nghĩa xấu. Trong cuộc sống ngày nay có không ít người khẩu thị tâm phi. Ví dụ như ngoài mặt thì tươi cười khen ngợi nhưng trong lòng lại ghen ghét đố kị. Những người như vậy người xưa hay gọi là tiểu nhân trong số tiểu nhân.
2. Cách vận dụng thành ngữ Khẩu thị tâm phi
Ví dụ đặt câu có sử dụng thành ngữ Khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi. Thành ngữ khẩu thị tâm phi 口是心非 kǒu shì xīn fēi có thể làm thành phần định ngữ và tân ngữ trong câu.
这个人一贯口是心非,当着你说好话,背是里却打你的坏主意。
Zhè gē rén yīguàn kǒu shì xīn fēi, dāng zhe nǐ shuō hǎohuà, bèi shì lǐ què dǎ nǐ de huài zhǔyì.
Con người này khẩu thị tâm phi, trước mặt bạn thì nói lời hay nhưng sau lưng lại nói xấu.
这个人不诚恳,口是心非。
Zhèg gē rén bù chéngkěn, kǒu shì xīn fēi
Con người này không chân thành, khẩu thị tâm phi.
别看他外表忠厚诚恳,实际上却是一个口是心非的人。
Bié kàn tā wàibiǎo zhōnghòu chéngkěn, shíjì shang què shì yī gē kǒu shì xīn fēi de rén
Đừng có nhìn anh ta bên ngoài tỏ ra chân thành, thực ra lại là một người khẩu thị tâm phi.
这种没有诚意、口是心非的道歉,我无法接受。
Zhè zhǒng méi yǒu chéngyì, kǒu shì xīn fēi de dàoqiàn, wǒ wúfǎ jiēshòu.
Kiểu xin lỗi không chút thành ý, khẩu thị tâm phi này, tôi không chấp nhận được.
Khẩu thị tâm phi không phải là một thành ngữ quá khó học khó nhớ. Hi vọng sau bài viết này các bạn đã hiểu hơn về ý nghĩa cũng như cách dùng của thành ngữ khẩu thị tâm phi😀

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2022

An cư lạc nghiệp nghĩa là gì?

 An cư lạc nghiệp là gì? Chắc hẳn các bạn ai cũng đã từng ít nhất một lần được nghe ai đó nhắc đến câu thành ngữ này rồi nhỉ, bởi nó đã trở nên quá đỗi gần gũi quen thuộc với người Việt Nam chúng ta rồi. Câu thành ngữ này cũng là một trong kho tàng thành ngữ gốc Hán còn được sử dụng cho đến ngày nay, nó có nguyên văn là 安居乐业 ān jū lè yè. Cùng đọc tiếp để biết chi tiết, cách sử dụng cũng như những điều thú vị về câu thành ngữ này nhé!

1. Giải thích ý nghĩa
An cư lạc nghiệp nghĩa là gì?
- 安 ān: 安 ān trong 安定 āndìng, có nghĩa là yên ổn, ổn định.
- 居 jū: 居 jū trong 居住 jūzhù, có nghĩa là cư trú, sinh sống.
- 乐 lè: 乐 lè trong 快乐 kuàilè, có nghĩa là vui vẻ.
- 业 yè: 业 yè trong 事业 shìyè, có nghĩa là làm việc, lao động hoặc sự nghiệp.
Như vậy, theo nghĩa đen, “an cư lạc nghiệp” có nghĩa là phải có chỗ ở, có cuộc sống ổn định thì mới có thể chuyên tâm mà lao động, làm việc. Câu nói này thường được thế hệ đi trước dùng để răn dạy hoặc truyền đạt kinh nghiệm cho con cháu mình. Nói một cách rộng hơn thì câu này dùng để hình dung những người cầm quyền phải quản lí tốt xã hội thì cuộc sống nhân dân mới được yên bình, hạnh phúc.


2. Cách vận dụng câu thành ngữ
• 改革开放的政策使各族人民得以安居乐业。
Gǎigékāifàng de zhèngcè shǐ gèzúrénmín děyǐ ānjùlèyè.
Chính sách cải cách mở cửa đã làm cho nhân dân các dân tộc được an cư lạc nghiệp.
• 安居乐业是我们的目标。
Ānjùlèyè shì wǒmen de mùbiāo.
An cư lạc nghiệp là mục tiêu của chúng ta.
• 一家正安居乐业,不想安禄山兵乱,潼关失守,天子西幸。《冯梦龙 – 醒世恒言》
Yì jiā zhèng ānjùlèyè, bù xiǎng Ānlù shān bìngluàn, Tóngguān shīshǒu, tiānzǐ xīxìng. (Féng mèng lóng – Xǐng shì héng yán).
Một quốc gia đang an cư lạc nghiệp, không muốn núi An Lộc loạn binh, Đồng Quan thất thủ, Thiên Tử phương Tây hạnh phúc. (“Tỉnh thế hằng ngôn” – Phùng Mộng Long).

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2022

Thành ngữ “Thiên hạ vô song”

 


Nếu là một fan của các bộ phim và tiểu thuyết kiếm hiệp, chắc hẳn bạn đã từng nghe thấy thành ngữ “Thiên hạ vô song”. Tuy quen thuộc là thế nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ này trong tiếng Trung. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng các bạn tìm hiểu về thành ngữ này nhé!

🧐
1. Thiên hạ vô song là gì?
Để tìm hiểu ý nghĩa thành ngữ Thiên hạ vô song, chúng ta cùng giải nghĩa các từ cấu thành nên thành ngữ:
- 天下 tiān xià thiên hạ: ý chỉ cuộc đời, trên đời.
- 无 wú vô: không có, không tồn tại.
- 双 shuāng song: chỉ số lượng hai
Vậy thành ngữ “Thiên hạ vô song” 天下无双 tiān xià wú shuāng có thể được hiểu là trên đời này sẽ không thể tìm ra được người hoặc thứ thứ hai tốt như vậy, đặc biệt như vậy, thể hiện hàm ý tốt. 天下无双 tiān xià wú shuāng có thể dịch là thiên hạ vô song và cũng có thể hiểu là độc nhất vô nhị.
2. Cách sử dụng
Đặt câu có sử dụng thành ngữ “thiên hạ vô song” 天下无双 tiān xià wú shuāng
Thành ngữ “thiên hạ vô song” có thể làm thành phần vị ngữ và định ngữ trong câu
- 万里长城的雄伟是天下无双的。
Wàn lǐ chángchéng de xióngwěi shì tiānxià wúshuāng de.
Sự hùng vĩ của Vạn Lý Trường Thành quả thực là thiên hạ vô song.
- 故宫有许多珍藏都是天下无双的宝物。
Gùgōng yǒu xǔduō zhēncáng dōu shì tiānxià wúshuāng de bǎowù.
Trong Cố Cung có rất nhiều báu vật thiên hạ vô song.
- 妈妈亲手织的毛衣既暖又美,独特的美丽花色更是天下无双
Māmā qīnshǒu zhī de máoyī jì nuǎn yòu měi, dútè de měilì huāsè gèng shì tiānxià wúshuāng.
Áo len mẹ đan vừa ấm vừa đẹp, màu sắc đẹp độc lạ, độc nhất vô nhị.
Hi vọng sau bài viết này các bạn đã có thêm hiểu biết về ý nghĩa cũng như cách sử dụng của thành ngữ “thiên hạ vô song”.😊

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2022

Tìm hiểu về thành ngữ Kính lão đắc thọ

 Tìm hiểu về thành ngữ Kính lão đắc thọ 敬老得寿 Jìng lǎo dé shòu

1. Ý nghĩa
Kính lão đắc thọ là gì? Trong tiếng Trung chúng ta có thể sử dụng hai thành ngữ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu hoặc 敬老得老 jìng lǎo dé lǎo để diễn đạt ý kính lão đắc thọ.
Giải thích ý nghĩa thành ngữ kính lão đắc thọ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu và 敬老得老 jìng lǎo dé lǎo
- Kính 敬 jìng:từ 敬 jìng trong 尊敬 zūnjìng tôn trọng, có nghĩa là tôn trọng kính trọng ai đó. Thường dùng để chỉ trưởng bối hoặc những người ở địa vị cao hơn người nói, ví dụ như người già, cấp trên hay giao viên.
- Lão 老 lǎo:có nghĩa là già, ở đây chỉ người già, người cao tuổi
- Đắc 得 dé:得 dé trong 得到 dé dào đạt được, có nghĩa là đạt được, có được một điều gì đó.
- Thọ 寿 shòu :寿 shòu trong 寿命 shòumìng tuổi thọ từ thọ ý chỉ tuổi, trong câu thành ngữ 敬老得寿, từ 寿 ý nói 长寿 cháng shòu trường thọ.
- 老:từ 老 thứ 2 trong thành ngữ 敬老得老 có ý nghĩa tương tự từ 寿, chỉ trường thọ, sâu lâu.


Cả hai câu thành ngữ 敬老得寿 và 敬老得老 có ý nghĩa giống nhau. Cả hai thành ngữ đều có ý nghĩa đó là nếu chúng ta tôn trọng, yêu thương người già, không chỉ là ông bà mà còn là những người già ngoài xã hội thì sau này khi chúng ta già đi sẽ sống lâu, sống khỏe và được lớp trẻ tôn trọng yêu thương như cách mà ngày hôm nay chúng ta đối xử với người già. Hai câu thành ngữ đều muốn khuyên răn lớp trẻ phải biết tôn trọng người già đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi mà giới trẻ chưa có thái độ tôn trọng đúng mực với người già.
Không ít những người trẻ hiện nay kiêu ngạo, tự phụ, bởi họ nghĩ họ học rộng hiểu sâu, khiến thức phong phú hơn người lớn tuổi, họ hiện đại hơn, và cho rằng người già thật lạc hậu. Chính vì tư tưởng lệch lạc đó khiến nhiều bạn trẻ thiếu tôn trọng người già. Tuy nhiên trên thực tế người già là những người có kinh nghiệm sống vô cùng phong phú, kiến thức cuộc sống của họ vô cùng dồi dào và đây là những gì các bạn trẻ đang thiếu. Vì vậy, người trẻ nên có thái độ đúng mực, tôn trọng và yêu thương người lớn tuổi.

2. Cách vận dụng
Ví dụ có sử dụng thành ngữ kính lão đắc thọ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu và敬老得老 jìng lǎo dé lǎo
- 在现代生活中,不少年轻人不懂得敬老得老这个做人道理。
Zài xiàndài shēnghuó zhōng, bù shǎo niánqīng rén bù dǒng dé jìng lǎo dé lǎo zhè gē zuò rén dàolǐ.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không ít các bạn trẻ chưa thấu hiểu được đạo lý kính lão đắc thọ.
- 尊老得寿是千年不变的一个美得之一。
Jìng lǎo dé shòu shì qiān nián bú biàn de yí gē měi dé zhī yī.
Kính lão đắc thọ là một trong những đức tính đẹp nghìn năm không đổi.
- 如果每个人都体会到“尊老得寿”这个道理,我们的社会将少很多无家老人。
Rúguǒ měi gē rén dōu tǐhuì dào “jìng lǎo dé shòu” zhè gē dàolǐ, wǒ men de shèhuì jiāng shǎo hěn duō wú jiā lǎo rén.
Nếu như mỗi cá nhân đều có thể hiểu được đạo lí “kính lão đắc thọ” thì xã hội của chúng ta sẽ ít đi rất nhiều những người già vô gia cư.

Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2022

Thành ngữ :"Dẫn lang nhập thất"

 Thành ngữ :"Dẫn lang nhập thất"

Ví hành động phản bội, đưa kẻ ác về làm hại gia đình, tổ tiên, đồng bào mình, thành ngữ tiếng Việt có câu “Cõng rắn cắn gà nhà”. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Cõng rắn cắn gà nhà
Nhận tặc tác phụ
认贼作父
認賊作父
rèn zéi zuò fù
Dịch nghĩa: Cõng rắn cắn gà nhà
Rước voi về giày mả tổ
Rước voi về giày mồ
Nhận giặc làm cha
【解释】:把仇敌当作父亲。比喻甘心卖身投靠敌人。
Giải thích: Nhận kẻ thù làm cha. Ví với cam tâm bán rẻ thân mình cho giặc.
Giải thích âm Hán Việt: Tặc: giặc; kẻ thù.
VD: 如果你真的要认贼作父,那我们就从此一刀两断!
Nếu anh thật sự muốn cõng rắn cắn gà nhà, thế thì chúng ta đoạn tuyệt từ đây!
这个卖国求荣的汉奸,竟然认贼作父。
Tên Hán gia này bán nước cầu vinh, lại cõng rắn cắn gà nhà.


Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2022

Thành ngữ:"Đồng tâm hiệp lực"

 Thành ngữ:"Đồng tâm hiệp lực"

Chung một lòng, góp sức lại với nhau (để làm việc lớn, vì mục đích chung), thành ngữ có câu “Đồng tâm hiệp lực”. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Đồng tâm hiệp lực
Đồng tâm tính lực
同心并力
同心並力
tónɡ xīn bìnɡ lì
Dịch nghĩa: Đồng tâm hiệp lực
Đồng lòng chung sức
【解释】:齐心团结,共同努力。
Giải thích: Đồng lòng đoàn kết, cùng nỗ lực.
Giải thích âm Hán Việt: Đồng tâm: chung lòng; một lòng. Tính lực: hợp lực.
VD: 只有大家同心并力,才能渡过难关。
Chỉ có chúng ta đồng tâm hiệp lực, mới có thể vượt qua ải khó khăn.
全班同学同心并力,终于取得了好成绩。
Học sinh cả lớp đồng tâm hiệp lực, cuối cùng gặt hái được thành tích tốt.


Thứ Tư, 16 tháng 3, 2022

Thành ngữ “công thành danh toại”

 Các bạn tìm hiểu về ý nghĩa cũng như cách dùng của thành ngữ “công thành danh toại” trong tiếng Trung nhé!



Để tìm hiểu ý nghĩa thành ngữ “công thành danh toại” 功成名遂 Gōng chéng míng suì, chúng ta cùng phân tích ý nghĩa từng chữ tiếng Trung trong câu thành ngữ
- Công 功 Gōng: Trong tiếng trung 功 có nét nghĩa chỉ sự nghiệp, việc lớn, có cách nói như 教育之功 jiàoyù zhī gōng Sự nghiệp giáo dục
- Thành 成 chéng: 成 trong 成功 chénggōng, thành trong thành công
- Danh 名 míng: 名 trong 名誉, danh trong danh dự, danh tiếng
- Toại 遂 suì: 遂 trong 遂意 suìyì, 遂愿 suìyuàn, toại trong toại nguyện, như ý.
Như vậy chúng ta có thể hiểu thành ngữ “công thành danh toại” 功成名遂 Gōng chéng míng suì có nghĩa là sự nghiệp thành đạt, danh tiếng được như ý. Hay nói cách khác, công danh sự nghiệp đều thành toại, đều như ý. Chính vì lý do này mà thành ngữ này được sử dụng để chúc nhau dịp tết đến xuân về với ý nghĩa công danh sự nghiệp đều đạt được những thành tựu viên mãn.
Nguồn gốc của thành ngữ “công thành danh toại” 功成名遂 Gōng chéng míng suì được cho là từ cuốn “Tu thân” của Mặc tử. 《墨子·修身》:“功成名遂, 名誉不可虚假。” Gōng chéng míng suì, míngyù bù kě xūjiǎ, có nghĩa là công thành danh toại, danh dự không thể tạo giả được.

Thứ Hai, 14 tháng 3, 2022

Tìm hiểu thế nào là “Hữu duyên vô phận”

 Tìm hiểu thế nào là “Hữu duyên vô phận”.

Giải thích ý nghĩa câu nói 有缘无份 Yǒu yuán wú fèn “Hữu duyên vô phận”
- 有 Yǒu hữu: “hữu” tức là có, là tồn tại một điều gì đó
- 缘 yuán duyên: “duyên” ở đây chỉ nhân duyên, dân gian quan niệm phải có đủ duyên hai người mới gặp được nhau.
- 无 wú vô: “vô” trái nghĩa với “hữu” tức là không có, không tồn tại
- 份 fèn phận: “phận” ở trong câu này có nghĩa là có thể gắn bó với nhau lâu dài, có thể ở cạnh nhau cả đời.


Câu nói 有缘无份 Yǒu yuán wú fèn “Hữu duyên vô phận” có nghĩa là hai người có duyên nhưng không có phận, có duyên gặp gỡ nhưng lại không có đủ “phận” để ở bên cạnh nhau cả đời.
Dân gian quan niệm rằng, để có thể gặp được nhau là phải nhờ cái duyên, phải đủ duyên mới có thể gặp được nhau, rồi quen biết, nhưng phải có đủ “phận” mới có thể cùng nhau “đầu bạc răng long”. Vì vậy 有缘无份 Yǒu yuán wú fèn “Hữu duyên vô phận” dùng để chỉ cặp tình nhân nhờ có duyên gặp gỡ, cảm mến và yêu nhau, nhưng lại không có “phận” để cùng nhau đi hết cuộc đời, đến cuối cùng kết cục vẫn là rời xa nhau.
有缘无份 Yǒu yuán wú fèn “Hữu duyên vô phận” cũng là một cách nói an ủi những người vừa mới chia tay. Khi nghĩ rằng một mối tình kết thúc đơn giản là bởi “hữu duyên vô phận” thì sẽ nhẹ nhàng hơn. Bởi duyên phận vô cùng mỏng manh và cũng khó nắm bắt, không thể cưỡng cầu.

Thứ Bảy, 12 tháng 3, 2022

Tìm hiểu thành ngữ “lực bất tòng tâm”

 Tìm hiểu thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn.

Để tìm hiểu "Lực bất tòng tâm" nghĩa là gì, chúng ta cùng giải thích ý nghĩa các từ cấu thành nên câu tục ngữ thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn.
- 力 lì lực: 力 trong 力量 lìliàng hoặc 能力 nénglì, có nghĩa là sức mạnh, năng lực, khả năng
- 不 bù bất: nghĩa là không
- 从 cóng tòng: 从 trong 顺从 shùncóng, có nghĩa là phục tùng, quy phục, nghe theo
- 心 xīn tâm: Tâm ở đây ý chỉ ý muốn.


Thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn có nghĩa là rất muốn làm một việc gì đó, nhưng vì sức lực hoặc năng lực không có nên không thể làm được dù rất muốn nên đành từ bỏ. Thành ngữ này cũng chỉ sự bất lực trước một việc gì đó.
Trong cuộc sống có lẽ chúng ta đã gặp rất nhiều việc khiến bản thân “lực bất tòng tâm”. Ví dụ như thi cử không như ý muốn, không thể tham gia một hoạt động nào đó vì không đủ sức khỏe hay không thực hiện được một kế hoạch nào đó vì năng lực có hạn, tài năng không đủ.

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2022

TÌM HIỂU VỀ : TAM TÒNG TỨ ĐỨC

 TÌM HIỂU VỀ : TAM TÒNG TỨ ĐỨC : 

三從四德 sān cóng sì dé

Tam tòng tứ đức là tiêu chuẩn đạo đức, ứng xử mà xã hội xưa đã đặt ra cho người phụ nữ bên cạnh tam cương ngũ thường là tiêu chuẩn mà người đàn ông trong xã hội phong kiến phải thực hiện theo. Những người phụ nữ sống trong xã hội xưa, họ có thể không được đi học, không hiểu biết nhiều về các kiến thức xã hội, thậm chí họ còn không biết chữ nhưng họ lại hiểu rất rõ về “tam tòng tứ đức”. Vậy “tam tòng tứ đức” là gì? sẽ cùng bạn tìm hiểu nhé!

Tam tòng tứ đức 三從四德 sān cóng sì dé đã từng là khuôn phép được đặt ra, yêu cầu người phụ nữ phải thực hiện vì chỉ có làm theo tam tòng tứ đức người phụ nữ ấy mới được coi là một người phụ nữ có giáo dưỡng. Tam tòng tứ đức một thời trở thành nền tảng xã hội cũng như quy phạm đạo đức được dùng để đánh giá một người phụ nữ.

1. Tam tòng là gì?

Tam tòng trong tiếng Trung là 三從 sān cóng. Tam 三 sān là ba, chữ tòng 從 cóng trong 順從 shùncóng thuận theo, tòng có nghĩa là nghe theo, thuận theo, vâng lời, làm theo. Tam tòng để chỉ ba điều mà người phụ nữ xưa bắt buộc phải nghe theo và làm theo. Đó là :
• 在家從父 zài jiā cóng fù tại gia tòng phụ: Có nghĩa là con gái khi còn ở nhà phải nghe theo cha mẹ. Trong xã hội xưa một người con gái ngoan ngoãn, được mọi người đánh giá là con nhà giáo dưỡng thì phải biết nghe lời bố mẹ, làm theo những lời bố mẹ mà chủ yếu là người cha đề ra.
• 出嫁從夫 chū jià cóng fū xuất giá tòng phu: Có nghĩa là con gái khi đã được ngả đi rồi thì phải nhất nhất nghe theo chồng. Người phụ nữ phải có trách nhiệm vun vén, tạo dựng hạnh phúc gia đình, giúp chồng làm lên nghiệp lớn.
• 夫死從子 fū sǐ cóng zǐ phu tử tòng tử: Có nghĩa là nếu chồng qua đời thì phải theo con. Tòng tử được hiểu là nếu người chồng mất đi thì người phụ nữ phải ở vậy nuôi con trưởng thành và các việc trọng đại thì đều do con trai quyết định.

Như vậy, tam tòng chính là tòng phụ 從父 cóng fù, tòng phu 從夫 cóng fū và tòng tử 從子 cóng zǐ. Tam tòng trong xã hội hiện đại ngày nay nên được hiểu một cách khái quát và rộng hơn. Là một người phụ nữ cũng là một người con thì việc nghe lời bố mẹ là điều đúng nhưng trong xã hội ngày nay thì việc nghe lời nên đi kèm với chính kiến cá nhân. Khi đã lấy chồng thì dù là xưa hay nay thì người vợ vẫn luôn nên tôn trọng, dung hòa và bảo vệ hạnh phúc gia đình. Nếu chồng qua đời thì người phụ nữ ngày nay dù có đi thêm bước nữa cũng nên là một điểm tựa vững chắc cho con.

2. Tứ đức là gì?

Tứ đức trong tiếng Trung là 四德 sì dé. Đối với một quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng của nho giáo như Việt Nam thì có lẽ cụm từ tứ đức đã không còn quá xa lạ. Tứ 四 sì là bốn, đức 德 dé là đạo đức, tứ đức là bốn đạo đức mà người phụ nữ nên có.

Đó là:
• 功 gōng công: Là công lao, sự nghiệp, việc lớn. Có nghĩa là người phụ nữ khéo léo trong việc làm, đảm đang, tháo vát. Sự nghiệp lớn của người phụ nữ đó là chăm sóc con cái, gìn giữ gia đình hòa thuận hạnh phúc.

• 容 róng dung: Dung là dung mạo. Dung mạo ở đây không chỉ chỉ ngoại hình mà còn chỉ cách ăn mặc, trang điểm. Người phụ nữ có “dung” là một người phụ nữ biết cách ăn mặc trang nhã, phù hợp, đoan trang.

• 言 yán ngôn: Ngôn là lời nói. Ngôn có mặt trong tứ đức là bởi xã hội xưa cho rằng người phụ nữ phải biết cách ăn nói sao cho nhẹ nhàng, khéo léo, không tho tục, hỗn hào.

• 德 dé hạnh: Hạnh chính là đức hạnh, là đức quan trọng nhất của người phụ nữ. Một người phụ nữ đức hạnh sẽ biết cách giáo dục con cái, biết cách dung hòa mối quan hệ trong gia đình.





Nguồn: ST

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2022

Tìm hiểu về thành ngữ “Hồng nhan bạc mệnh”

 Tìm hiểu về thành ngữ “Hồng nhan bạc mệnh”.



✏️ Để giải thích "Hồng nhan bạc mệnh" nghĩa là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của các từ cấu thành nên thành ngữ “Hồng nhan bạc mệnh” 红颜薄命 Hóng yán bó mìng
- 红颜 hóng yán hồng nhan: “nhan” ở đây chỉ dung nhan, “hồng nhan” chỉ những ngườiphụ nữ đẹp, dung mạo mĩ miều.
- 薄 bó bạc: “bạc” chỉ bạc bẽo, không may mắn.
- 命 mìng mệnh: “mệnh” chỉ số mệnh, số phận.
✏️ "Hồng nhan bạc mệnh” 红颜薄命 Hóng yán bó mìng chỉ những người phụ nữ xinh đẹp nhưng số phận kém may mắn, bạc bẽo, gặp nhiều gian truân.
Nhắc đến “Hồng nhan bạc mệnh” có lẽ chúng ta nghĩ ngay đến một nhân vật văn học vô cùng nổi tiếng của Việt Nam đó là nàng “Thúy Kiều”. Thúy Kiểu có vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” khiến cho “hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”. Thế nhưng số phận của nàng lại vô cùng bất hạnh, phải bán mình chuộc cha, bị bắt làm gái lầu xanh và cuối cùng đành gieo mình xuống sông Tiền Đường tự vẫn. Có lẽ từ cuộc đời của Thúy Kiều mà dân gian mới có câu tục ngữ “Hồng nhan bạc mệnh”.
✏️ Trong xã hội hiện đại, tục ngữ “Hồng nhan bạc mệnh” 红颜薄命 Hóng yán bó mìng vẫn được sử dụng. Tuy nhiên câu tục ngữ này không còn đúng trong nhiều trường hợp nữa. Mà ngược lại trong xã hội hiện đại, những cô gái xinh đẹp, kiều nữ lại được ưu ái, được mọi người ngưỡng mộ, đạt được thành công trong nhiều lĩnh vực. Vì vậy mọi người thường đùa nhau, ví von câu “hồng nhan bạc mệnh” thành “ hồng nhan bạc tỷ”.

Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2022

Tìm hiểu thành ngữ: Kỳ phùng địch thủ

 Tìm hiểu thành ngữ: Kỳ phùng địch thủ 棋逢敵手 Qí féng dí shǒu

1. Giải thích ý nghĩa thành ngữ Kỳ phùng địch thủ
Kỳ phùng địch thủ 棋逢對手 qí féng duì shǒu.
- 棋 qí kỳ: có nghĩa là đánh cờ, chơi cờ.
- 逢 féng phùng: 逢 trong 相逢 xiāngféng tương phùng nghĩa là gặp mặt, gặp gỡ
- 對 duì địch: địch có nghĩa là ngang hàng, ngang sức, tương đương cân bằng nhau.
- 手 shǒu thủ: 手 trong 對手 duìshǒu đối thủ. 敵手 địch thủ: chỉ đối thủ có lực lượng và năng lực ngang hàng nhau.


Từ cách phân tích nghĩa của từ như trên, chúng ta có thể hiểu thành ngữ kỳ phùng địch thủ có nghĩa đen là đánh cờ mà gặp phải đối thủ ngang tầm. Từ nghĩa đen này các bạn chắc hẳn đã có thể suy ra nghĩa bóng của thành ngữ này. Câu thành ngữ này dùng để chỉ đối thủ có trình độ, bản lĩnh tương đương, ngang bằng nhau, khó phân cao thấp.
Câu thành ngữ này được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống thường ngày. Ví dụ như bạn có biết kỳ phùng địch thủ của Gia Cát Lượng là ai không? Kỳ phùng địch thủ của Gia Cát Lượng đó là Tôn Tư. Hay trong môn thể thao vua chúng ta biết đến cặp kỳ phùng địch thủ với lượng fan hùng hậu Cristiano Ronaldo và Lionell Messi. Chúng ta còn biết đến các cặp kỳ phùng địch thủ trong nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống như kỳ phùng địch thủ trong giới giải khát có Coca Cola và Pepsi hay trong giới xe máy có Honda và Yamaha. Xét về năng lực lẫn tiềm năng thì các cặp những cặp đôi trên đều ngang bằng nhau, ngang tài ngang sức. Chính vì vậy mới được gọi tên là kỳ phùng địch thủ.
2. Ví dụ có sử dụng thành ngữ Kỳ phùng địch thủ 棋逢對手 qí féng duì shǒu.
Thành ngữ kỳ phùng địch thủ đã xuất hiện nhiều trong các tác phẩm văn học của Trung Quốc. Ví dụ như trong tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa có câu 棋逢敵手難相勝,將遇良才不敢驕 qí féng dí shǒu nán xiāng shèng, jiāng yù liáng cái bù gǎn jiāo có nghĩa là khi gặp được người có bản lĩnh ngang bằng mình, thậm chí có phần hơn thì không dám kiêu ngạo, thể hiện ý khiêm tốn.
Ngày nay thành ngữ kỳ phùng địch thủ cũng được sử dụng khá phổ biến. ví dụ như:
今天上場的兩支球隊實力都很強,可說是棋逢敵手,說不一定要打個平局。
Jīntiān shàng chǎng de liǎng zhī qiú duì shílì dōu hěn qiáng, kěyǐ shuō shì qí féng dí shǒu, shuō bú ding yào dǎ gē píngjú.
Hai đội bóng trong trận đấu hôm nay thực lực đều rất mạnh, có thể nói là kỳ phùng địch thủ, nói không chừng sẽ hòa nhau.
就功能而言,蘋果手機和三星手機可以說是棋逢敵手。
Jiù gōngnéng ér yán, píngguǒ shǒujī hé sānxīng shǒujī kěyǐ shuō shì qí féng dí shǒu.
Về chức năng, iphone và samsung có thể nói là kỳ phùng địch thủ.
中美爭端還沒走到最終結果,兩國可以說是棋逢敵手。
Zhōng měi zhēngduān hái méi zǒu dào zuìzhōng chéngguǒ, liǎng guó kěyǐ shuō shì qí féng dí shǒu.
Tranh chấp thương mại Trung Mỹ vẫn chưa đến hồi kết, hai nước có thể nói là kỳ phùng địch thủ.

Thứ Năm, 3 tháng 3, 2022

Tìm hiểu về thành ngữ Dĩ hòa vi quý

 Tìm hiểu về thành ngữ Dĩ hòa vi quý

“Dĩ hòa vi quý” là nguyên tắc đạo đức thực tiễn được các nhà Nho đề xướng. “Dĩ hòa vi quý” trong tiếng Trung là “以和為貴/ yǐ hé wéi guì/”, khái niệm“和為貴” được nêu ra trong thiên 1-Học nhi của cuốn “Luận ngữ”, cuốn sách sưu tập ghi chép lại những lời dạy của Khổng Tử (người sáng lập gia nhà Nho) và những lời nói của người đương thời: “禮之用, 和為貴/ lǐ zhī yòng , hé wéi guì/”: Lễ chi dụng, hòa vi quý, có nghĩa là Sử dụng lễ nghĩa thì hòa là quý.


Tìm hiểu về thành ngữ Dĩ hòa vi quý
“Dĩ hòa vi quý” là nguyên tắc đạo đức thực tiễn được các nhà Nho đề xướng. “Dĩ hòa vi quý” trong tiếng Trung là “以和為貴/ yǐ hé wéi guì/”, khái niệm“和為貴” được nêu ra trong thiên 1-Học nhi của cuốn “Luận ngữ”, cuốn sách sưu tập ghi chép lại những lời dạy của Khổng Tử (người sáng lập gia nhà Nho) và những lời nói của người đương thời: “禮之用, 和為貴/ lǐ zhī yòng , hé wéi guì/”: Lễ chi dụng, hòa vi quý, có nghĩa là Sử dụng lễ nghĩa thì hòa là quý.
以和為貴 có nghĩa là phàm chuyện gì cũng lấy chữ “hòa” làm mục đích cao nhất, lấy chữ “hòa” làm nguyên tắc đối nhân xữ thế, lấy “hòa” làm thái độ sống, chuẩn mực sống. “和-Hòa” ở đây là 和好/ hé hǎo/: hòa hảo, hòa hợp, 和諧/ hé xié/: hài hòa, 和氣/ hé qì/: hòa khí
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích rõ hơn nhé:
- Đầu tiên, chữ 以-DĨ ở đây có nghĩa là lấy.
- Chữ 和-HÒA mang nghĩa hòa hợp, hòa nhã, hài hòa
- Chữ 為-VI ở đây có nghĩa là làm
- Chữ 貴-QUÝ ở đây có thể hiểu là thứ quý giá, được coi trọng, xem trọng.
Cấu trúc chính trong thành ngữ này là 以。。。為 (lấy cái gì làm cái gì), một trong những cấu trúc xuất hiện khá phổ biến trong tiếng Trung. Ví dụ: 以退為進/yǐ tuì wéi jìn/: lấy lùi làm tiến, 以誠為金/ yǐ chéng wéi jīn/: lấy chữ tín là vàng, 以民為主/ yǐ mín wéi zhǔ/: lấy dân làm chủ, do dân làm chủ, 以農業為主/ yǐ nóng yè wéi zhǔ/: lấy nông nhiệp làm trọng tâm, 以發展經濟為中心/ yǐ fā zhǎn jīng jì wéi zhōng xīn/: lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
• Một số ví dụ sử dụng “dĩ hòa vi quý”:
- 人以和為貴, 物以稀為貴/rén yǐ hé wéi guì , wù yǐ xī wéi guì/: Người lấy chữ “hòa” làm cái quý, vật quý ở cái hiếm.
- 與人相處要以和為貴, 不要過於計較個人的利益得失。
/yǔ rén xiāng chǔ yào yǐ hé wéi guì , bù yào guò yú jì jiào gè rén de lì yì dé shī/
Sống với nhau cần xem trọng chữ hòa, đừng nên quá so đo tính toán lợi ích, được, mất.
- 我通常是勸告雙方以和為貴, 沒有必要爭吵,大家到底是鄰居嘛。
/wǒ tōng cháng shì quàn gào shuāng fāng yǐ hé wéi guì , méi yǒu bì yào zhēng chǎo , dà jiā dào dǐ shì lín jū ma/
Tôi thường khuyên hai bên dĩ hòa vi quý, không cần thiết phải tranh cãi lẫn nhau, dù gì mọi người cũng là hàng xốm với nhau mà 。
- 鄰里之間以和為貴, 怎能為了孩子打架這點小事而損害雙方的情感呢?
/lín lǐ zhī jiān yǐ hé wéi guì , zěn néng wèi le hái zǐ dǎ jià zhè diǎn xiǎo shì ér sǔn hài shuāng fāng de qíng gǎn ne/
Giữ hàng xốm với nhau dĩ hòa vi quý, sao có thể vì một chuyện nhỏ nhặt lũ trẻ con đánh nhau mà làm tổn hại tến tình cảm hai bên chứ?
- 萬事以和為貴, 退一步海闊天空。
/wàn shì yǐ hé wéi guì , tuì yī bù hǎi kuò tiān kōng/
Vạn sự dĩ hòa vi quý, lùi một bước biển rộng trời cao.

Chủ Nhật, 27 tháng 2, 2022

Cuốn Tam tự kinh có ghi: nhân bất học, bất tri nghĩa

 

✏ Tìm hiểu về ý nghĩa một câu nói rất nổi tiếng trong cuốn Tam tự kinh đó là: nhân bất học, bất tri nghĩa.
✏ Để giải thích ý nghĩa thành ngữ nhân bất học, bất tri nghĩa人不学, 不知义 rén bù xué, bù zhī yì chúng ta tìm hiểu ý nghĩa các từ thành phần cấu tạo nên thành ngữ.
- 人 rén nhân: chỉ người, con người nói chung
- 学 xué học: 学 trong 学习 xuéxí , tức học tập, nghiên cứu tìm tòi cái mới
- 知 zhī tri: từ 知 trong 知道 zhīdào , có nghĩa là biết, hiểu biết
- 义 yì nghĩa: nghĩa ở đây chỉ đạo lý làm người, cách đối nhân xử thế
✏ Từ cách giải nghĩa ở trên chúng ta có thể hiểu ý nghĩa của câu nhân bất học, bất tri nghĩa 人不学, 不知义 rén bù xué, bù zhī yì đó là con người mà không học tập, không cố gắng trau dồi kiến thức, tìm tòi học hỏi từ những người xung quanh thì sẽ khó có thể hiểu được đạo lý làm người, hiểu được cách ứng nhân xử thế, từ đó khó mà nên người, thành tài được.
Các bạn có biết trước đây mới chỉ là một vế câu của một câu trong “Tam tự kinh”? trước nó còn một vế câu nữa đó là Ngọc bất trác, bất thành khí “玉不琢, 不成器” yù bú zhuó, bù chéng qì.
- 玉 Yù ngọc: 玉 trong 玉石 yùshí tức viên ngọc
- 琢 Zhuó trác: có nghĩa là 雕刻 diāo kè điêu khắc, chạm khắc
- 成 Chéng thành: trở thành
- 器 Qì khí: khí là cách nói tượng trưng cho những vật tinh xảo, đẹp đẽ
✏ Ngọc bất trác, bất thành khí có nghĩa là viên ngọc vốn dĩ là một vật rất đẹp thế nhưng dù có đẹp mà không được chạm chắc, tạo hình thì cũng không thể trở thành những vật tinh xảo đẹp đẽ được. Như vậy ý của cả câu “ngọc bất trác, bất thành khí, nhân bất học, bất tri nghĩa” “玉不琢, 不成器, 人不学, 不知义” yù bú zhuó, bù chéng qì, rén bù xué, bù zhī yì là ngọc đẹp mà không mài thì cũng không thể trở nên tinh xảo đẹp đẽ được, cũng giống như con người mà không có học thì cũng khó mà nên người thành tài được. Câu nói trong “Tam tự kinh” muốn răn dậy con người cần phải không ngừng nỗ lực học tập, có như thế mới trở thành nhân tài.



Thứ Năm, 24 tháng 2, 2022

Tìm hiểu ý nghĩa Thiên trường địa cửu 天長地久

 Thiên trường địa cửu là gì? Tìm hiểu ý nghĩa Thiên trường địa cửu 天長地久 Tiān cháng dì jiǔ

1. Thiên trường địa cửu là gì
Để tìm hiểu thành ngữ Thiên trường địa cửu nghĩa là gì, chúng ta cùng phân tích ý nghĩa từng chữ cấu tạo nên thành ngữ Thiên trường địa cửu 天長地久 Tiān cháng dì jiǔ
- 天 Tiān thiên: trời
- 長 cháng trường: lâu dài
- 地 dì địa: đất
- 久 jiǔ cửu: đồng nghĩa với “trường”, đều có nghĩa là dài lâu
天長地久 Tiān cháng dì jiǔ thiên trường địa cửu có nghĩa là dài lâu, vĩnh cửu, tồn tại lâu dài như trời với đất. Chúng ta biết là dù có thiên tai thảm họa gì xảy ra khiến cho mọi thứ bị phá hủy thì trời và đất vẫn tồn tại. Sự tồn tại của trời và đất là vĩnh cửu, không bao giờ biến mất. Do đó, thành ngữ 天長地久 Tiān cháng dì jiǔ thiên trường địa cửu được dùng để miêu tả một tình yêu sâu đậm, lâu dài vĩnh cửu với thời gian. Đến đây chắc hẳn các bạn đều có câu trả lời cho câu hỏi tại sao các cặp đôi lại thích chụp ảnh với hòn đá “thiên trường địa cửu” đến vậy. Ngoài ra, thành ngữ 天長地久 Tiān cháng dì jiǔ thiên trường địa cửu cũng được dùng để diễn tả sự lâu dài, vĩnh cửu của tình bạn, tình hữu nghị.

2. Cách sử dụng thành ngữ Thiên trường địa cửu
Đặt câu với thành ngữ 天長地久 Tiān cháng dì jiǔ thiên trường địa cửu
- 不求與你天長地久,但願與你攜手並走。
Bú qiú yǔ nǐ tiān cháng dì jiǔ, dàn yuàn yǔ nǐ xié shǒu bìng zǒu.
Không mong thiên trường địa cửu, chỉ mong được cùng cậu nắm tay bước về phía trước.
- 願我們兩國的友誼天長地久。
Yuàn wǒmen liǎng guǒ de yǒuyì tiān cháng dì jiǔ.
Hy vọng tình hữu nghị giữa hai nước thiên trường địa cửu.
- 有人問世界上真的有天長地久的愛情嗎?但我想即使不能天長地久也能一起走一段路,讓人生不留遺憾。
Yǒu rén wèn shìjiè shàng zhēn de yǒu tiān cháng dì jiǔ de àiqíng ma? Dàn wǒ xiǎng jíshǐ bu néng tiān cháng dì jiǔ yě néng yī qǐ zǒu yī duàn lù, ràng rén shēng bù liú yíhàn.
Có người hỏi trên đời này có thực sự tồn tại thiên trường địa cửu? Tôi cho rằng cho dù không có cái gọi là thiên trường địa cửu thì cũng có thể cùng nhau đi một đoạn đường, để cuộc đời này không bao giờ có tiếc nuối.


Thứ Hai, 14 tháng 2, 2022

Tìm hiểu về thành ngữ bách niên giai lão

 Tìm hiểu về thành ngữ bách niên giai lão

“Bách niên giai lão” nghĩa là gì?
Chúng ta có thể hiểu câu thành ngữ “Bách niên giai lão” (百年偕老 / Bǎinián xiélǎo) như sau:
- 百年: trăm năm, ngụ ý chỉ thời gian rất nhiều năm, dài lâu
- 偕老: cùng nhau chung sống đến già
Như vậy, thành ngữ “Bách niên giai lão” ngụ ý vợ chồng cùng nhau sống đến trăm tuổi, bên nhau đến già.
Từ vựng tiếng Trung chủ đề đám cưới
Phong tục cưới hỏi của người Trung Quốc
Thành ngữ này bắt nguồn từ vở hí khúc “Tây Sương Kí Chư cung điệu /西廂記諸宮調” của Đổng Giải Nguyên đời nhà Kim. Đổng Giải Nguyên đã lấy cảm hứng từ “Oanh Oanh Truyện” của Nguyên Chấn – một nhà văn học thời nhà Đường. “Oanh Oanh Truyện” là câu chuyện kể về mối tình của chính tác giả Nguyên Chẩn khi còn trẻ. Ông và một khuê nữ tên Oanh Oanh gặp nhau ở chùa Phổ Cứu, hai người nhanh chóng rơi vào lưới tình. Tuy nhiên, dưới chế độ phong kiến thời bấy giờ, cùng với gánh nặng công danh khoa trường, Nguyên Chẩn phải rời xa người yêu. Cuộc tình của họ kết thúc trong bi thuơng, và cùng truyền cảm hứng cho nhiều tác phẩm văn học độc đáo về sau, “Tây Sương Kí Chư cung điệu” chính là một trong số đó. Tây sương (mái đình phía Tây) cũng chính là nơi Nguyên Chấn và Oanh Oanh hẹn nhau ở chùa Phổ Cứu.
Một số cách dùng của “Bách niên giai lão”
Thành ngữ “Bách niên giai lão” có thể làm vị ngữ, tân ngữ trong câu hoặc đơn giản là một câu chúc tân hôn. Ví dụ:
1. 你們夫妻恩深義重,誓必百年偕老。/ Nǐmen fūqī ēn shēn yì zhòng, shì bì bǎinián xiélǎo.
(Hai bạn tình ý mặn nồng, thề bên nhau đến già)
2. 各位賓客都會吃一塊蛋糕祈求新婚夫婦百年偕老,子孫滿堂。/ Gèwèi bīnkè dūhuì chī yīkuài dàngāo qíqiú xīnhūn fūfù bǎinián xiélǎo, zǐsūn mǎntáng
(Các vị khách mời đều ăn một miếng bánh ngọt, cầu chúc cho cô dâu chú rể bạch đầu giai lão, con đàn cháu đống)
3. 正要與你百年偕老,怎生說這樣不祥的話? / Zhèng yào yǔ nǐ bǎinián xiélǎo, zěn shēng shuō zhèyàng bùxiáng dehuà?
(Anh còn muốn bên em đến đầu bạc răng long, sao em lại nói ra những lời không may như thế?)
4. 祝你們倆夫妻和好,百年偕老!/ Zhù nǐmen liǎ fūqī hé hǎo, bǎinián xiélǎo!
(Chúc hai bạn vợ chồng hòa thuận, bên nhau đến đầu bạc răng long!)
5. 我曾對她發過誓,要兩人百年偕老。/ Wǒ céng duì tā fāguò shì, yào liǎng rén bǎinián xiélǎo.
(Tôi từng thề với cô ấy, rằng muốn ở bên cô ấy đến khi đầu bạc răng long.)

 

Email đăng ký

Email liên hệ

Email: nhthanglove@gmail.com

Trà Tâm Lan - Mang sức khỏe đến mọi nhà